Bát Môn – Kì Môn Độn Giáp – Phong Thuỷ Cải Vận

Bát Môn – Kì Môn Độn Giáp – Phong Thuỷ Cải Vận

9 Cung, 9 sao, 8 cửa

    ĐÔNG NAM     NAM (Ngọ) TÂY NAM   TỐN – 4
Thìn, Tốn, Tỵ (3-4) LY – 9
Ngọ, Bính, Đinh (5) KHÔN – 2
Mùi, Khôn, Thân (6-7)              

        CHẤN + 3
Mão, Giáp, Ất (3) ĐOÀI – 7
Dậu, Canh, Tân (8)   ĐÔNG
Mão TÂY
Dậu          

        CẤN + 8
Cấn, Sửu, Dần (12-1) KHẢM + 1
Nhâm, Tý, Quý (11) CÀN + 6
Càn, Tuất, Hợi (9-10)                    

  ĐÔNG BẮC TÂY BẮC     BẮC (Tý)        

• Can chi cùng hành = HOÀ | • Can sinh Chi, Chi sinh Can= BẢO | • Chi sinh Can= NGHĨA | • Can khắc Chi=CHẾ | • Chi khắc Can= PHỤC |
• Ngày, giờ được: BẢO, HOÀ, NGHĨA= TỐT |
• CHẾ= Tiểu hung
• PHỤC= Đại hung
• Nếu chiếm Thực phù sao Thiên cầm (5), phải dùng Trực sử hai cung Khôn – Cấn (Sinh – Tử). Nếu dương Độn dùng cửa Tử (âm Thổ), âm Độn dùng cửa Sinh (dương Thổ).

    a     x     Tiết khí > độn cục > Ngày | Giờ:
| Can tuổi     Trực phù Trực sử Thiên bàn         Thiên môn    

 

            Tìm “Nghi” phù đầu của giờ
Áp sao vào Thiên …           Trực phù Trực sử địa bàn       Thiên môn             Áp Can của giờ vào Thiên
+ từ Nghi đến giờ       6 Hào của 9 Sao
• Ngã là ta, thân thế ta
• Sinh ra ta là Phụ mẫu (Sinh) – Tử
• Ta sinh ra là Tử tôn (Tiết) – Vượng
• Ta khắc là Thê tài (Khắc) – Phế
• Khắc ta là quan quỷ (Khắc ta) – Tù
• Ngang hàng với ta là Huynh đệ (Đồng cung).
::
Ví dụ ta là Thuỷ:
Tướng ở tháng 10,11 tức Hợi, thuộc Thuỷ
Vượng ở tháng Tử tôn 1,2 là Dần, Mão (Thuỷ sinh Mộc).
ở tháng 3,6,9,12 Thìn Tuất Sửu Mùi = Thổ khắc Thuỷ (quan quỷ nguyệt)
Tử ở tháng 7,8 tức Thân, Dậu: Kim sinh Thuỷ (phụ mẫu nguyệt)
Phế ở tháng 4,5 Tỵ, Ngọ: Thuỷ khắc Hoả. 8 Cửa
• 1. Vượng: cùng hành, vd Hưu – Khảm (Thuỷ) vượng ở tiết Đông chí
• 2. Tướng: Tiết đồng âm dương, vd Tiết thuộc dương sinh cửa cũng thuộc dương.
• 3. Bí Tuyệt: là cửa thuộc hành dương Khắc Tiết cũng thuộc dương
• 4. Bị Huỷ: là Tiết Dương sinh cửa thuộc hành Âm.
• 5. Tử: là Tiết khắc Cửa
• 6. Hưu: cửa thuộc hành Âm sinh Tiết thuộc hành Dương.
• 7. : cửa thuộc hành Âm khắc Tiết thuộc hành Dương.
• 8. Phế: là Tiết hành Dương sinh tiết cũng thuộc hành Dương.
:: Vượng Tướng là có đủ uy lực và khả năng khắc chế hay hỗ trợ các sao khác.
Hưu Tù: hoà bình, không ảnh hưởng mạnh
Tử Tuyệt Phế Huỷ: hoàn toàn mất ảnh hưởng :: Tính chất “Hưu Tù Vượng Tướng” căn cứ trên các Hành của tháng và sự sinh khắc của Lục Thân. “Hưu Tù Vượng Tướng” của Bát môn căn cứ vào sự sinh khắc của các Tiết khí trong năm đối chiếu với cửa. Có 8 tiết chính:

1. Đông chí – Khảm (Thuỷ) – 1
2. Lập xuân – Cấn (Thổ) – 8
3. Xuân phân – Chấn (Mộc) – 3
4. Lập hạ – Tốn (Mộc) – 4
5. Hạ chí – Ly (Hoả) – 9
6. Lập thu – Khôn (Thổ) – 2
7. Thu phân – Đoài (Kim) – 7
8. Lập đông – Kiền (Kim) – 6
:: Mỗi cửa có công năng đặc biệt cho từng trường hợp:
• Cầu tài dùng Sinh môn
• Chôn cất, săn bắn dùng Tử môn
• Đi xa dùng Khai môn
• Gặp quý nhân nên dùng Hưu môn
• Đuổi bắt dùng Kinh môn
• Ẩn dùng Đỗ môn
• Hội họp dùng Thương môn
• Ăn uống dùng Cảnh môn :: Cách an các sao vùng Bát tướng
Vòng sao cho Dương độn (+)
1. Trực phù.   | 5. Câu trần + Bạch hổ
2. Đằng xà.   | 6. Châu tước + Huyền vũ.
3. Thái âm.   | 7. Cửa địa.
4. Lục hợp.   | 8. Cửu thiên.
Vòng sao cho Âm độn (-)
1. Trực phù.   | 5. Câu trần + Bạch hổ.
2. Cửu thiên.   | 6. Lục hợp.
3. Cửu địa.   | 7. Thái âm.
4. Châu tước + Huyền vũ.   | 8. Đằng xà.
* Dù dương hay âm độn, cũng có Châu tước thì an thêm sao Huyền vũ, cũng có Câu trần thì an thêm sao Bạch hổ. An theo chiều kim đồng hồ hoặc nghịch. 1. Trực phù (Thiên Phù)
Ở vị trí trung cung, có tính chất Mậu Kỷ Thổ. Vị này đứng đầu cửu tinh, nhân danh Trị Phù. Thần đến chỗ nào thì trăm ác tiêu tán, chư hung mất đi, được coi là cát thần. Thần này chủ về quý nhân, quan lại, vật quý, ngân hàng, người cho vay tiền, lãnh đạo, thủ trưởng, nhân vật trung tâm, nhân vật quyền lực.
2. Đằng Xà
Ở vị trí phía Nam, là Đinh Hỏa chi hóa khí, thần tính nhu mà độc miệng, chuyện hoảng sợ, dối trá, làm việc không ngay thật. Đằng Xà chủ quan tòa liên lụy, hoảng sợ quái dị, thay đổi thất thường, dối trá, thủ đoạn, yêu ma quỷ mị, hư ảo không thật.
3. Thái Âm
Vị cư phương Tây, là phương Tây âm Kim, thần chủ ám muội, đủ bảo hộ, mưu đồ bí mật, tị nạn ẩn thân, tính cách nội hướng, âm thầm làm việc. Ứng với nữ nhân, có quan hệ tới việc ngấm ngầm xấu xa.
4. Lục Hợp
Vị cư phương Đông, là phương Đông Mộc thần, Giáp Mộc chi hóa khí, phương Đông âm Mộc, thần tính hòa bình, chuyên chủ hôn nhân, giao dịch. Là thần hộ vệ, sáng sủa bình thản, lợi cho giao dịch, đàm phán, người đại lý, hợp tác, chủ hôn nhân, tiệc tùng, xã giao.

5. Câu trần (Bạch Hổ)
Vị cư phương Tây, là phương Tây dương Kim, thần chuyên chuyện binh đao, sát phạt, tranh đấu, tật bệnh, tử tang. Bạch Hổ lại chủ uy quyền, tiền tài, vàng bạc bảo vật, đồ tang khóc, hung ác quái dị, họa huyết quang, gãy xương.
Tượng hình: hộ vệ, lính, đàn bà xấu xí, nông phu, kẻ hung ác, đồ tể, bệnh nhân.
Vật: hổ, áo tang kim ngân, đao kiếm, cám rồng, gỗ mục, sắt sỏi đá, lưới, sấm chớp.
6. Châu tước (Huyền Vũ)
Huyền Vũ là Thủy tinh, quản hạt phương Bắc, thần âm mưu, kẻ trộm, chuyên đạo tặc, trốn việc. Huyền Vũ chủ thông minh đa trí, văn vẻ có kĩ xảo, gian trá tiểu nhân, nữ làm việc ngấm ngầm xấu xa, ám muội, dâm tà, trộm đạo, tiểu nhân.
7. Cửu Địa
Cửu Địa ở phương Khôn là Thổ thần, chủ kiên cố, củng cố, lợi cho đóng quân cố thủ, tiềm tàng vạn vật, tụ tập, gieo trồng, việc đồng áng, nữ nhân, quần áo, đạo đậu, mai táng, tính ưa yên tĩnh.
8. Cửu Thiên
Cửu Thiên là quẻ Càn, thuộc Kim, tính vui vẻ mà hiếu động, chủ việc danh chính ngôn thuận, là cát thần. Nếu đắc môn đắc kì, vạn phúc cùng tới. Không đắc kì đắc môn, cũng không hung. Cửu Thiên là thần uy hãn, lợi cho binh bày trận, hành quân xuất binh, nổi trống hò hét, đường hoàng, công khai, buôn bán lớn.

Ngoài sao Trực phù còn hai vòng sao khác: “vòng sao Ngũ hành” & “sao Thanh Long”. :: Cách an vòng sao Ngũ hành:
Ngày: Giáp “tại” Dần
Ngày: Ất “tại” Mão
Ngày: Bính Mậu “tại” Tỵ
Ngày: Đinh Kỷ “tại” Ngọ
Ngày: Canh “tại” Thân
Ngày: Tân “tại” Dậu
Ngày: Nhâm “tại” Hợi
Ngày: Quý “tại” Tý
:: Theo môn Tử vi, địa bàn chia làm 12 cung, nhưng theo môn Độn giáp địa bàn có 8 cung như sau:
Thìn Tỵ
4
Ngọ
9
Mùi, Thân
2
Mão
3
5 Dậu
7
Sửu, Dần
8

1
Tuất, Hợi
6

:: Sau khi tìm được vị trí an sao Ngũ hành, an tiếp 11 sao này theo chiều Thuận kim đồng hồ:

2. Thiên tào
3. Địa phù
4. Phong bá
5. Lôi công
6. Vũ sư
7. Phong linh
8. Đường phù
9. Quốc ấn
10. Thiên quan
11. Địa trục
12. Thiên tặc 1. Trực phù (Thiên Phù)
Ở vị :: Cách an vòng sao Thanh Long (Theo CHI ngày) an theo chiều thuận kim đồng hồ:
Tý Ngọ > cung: Thân.
Sửu, Mùi > cung: Tuất
Mão, Dậu > cung:
Thìn, Tuất > cung: Thìn
Tỵ, Hợi > cung: Ngọ :: Sau khi tìm được vị trí khởi sao Thanh Long, thì an tiếp 11 sao này:
2. Minh đường
3. Thiên hình
4. Châu tước
5. Kim quỷ
6. Thiên đức
7. Bạch hổ
8. Ngọc đường
9. Thiên lao
10. Huyền vũ
11. Tư mệnh
12. Câu trần 1
. :: Lục thu hay Lục thần
Lục thu hay Lục thần là “sáu vị thần” cốt thú được dùng để ăn vào các hào của quẻ độn, nhưng được biến thành các quẻ dịch, mỗi quẻ có 6 hào nên chỉ dùng có 6 sao:
1. Thanh Long: Điềm lành, hỉ tín, hiền hòa.
Động được sự vui mừng, mưu cầu việc chi đều được toại ý, thêm người thêm của, chủ được hanh thông.
2. Chu Tước: Chim chóc, tin tức, văn thơ, văn chương.
Động là văn thơ động. Chủ thất tài, khẩu thiệt, kẻ tiểu nhân. Có việc lo sợ, người nhà không hòa thuận, cãi cọ.
3. Câu Trần: Trì trệ, ù lì, điền thổ.
Động chủ việc trì trệ, việc ruộng đất, hay có thị phi, làm việc gì cũng không xong.
4. Đằng Xà: Điển linh, nhanh nhẹn, quái dị.
Chủ việc, lo sợ, hay có quái mộng làm việc hay có ngăn trở hay sinh ra oán sợ, nên thủ tĩnh thì hơn.
5. Bạch Hổ: Hung dữ, thô bạo, tang thương.
Động là triệu không lành. Chủ việc hiếu phục, sinh sản và bệnh hoạn. Ra ngoài làm việc đều không thành. Phòng việc trộm cắp tổn tài hoặc có tật ở chân – binh đao kim khí.
6. Huyền Vũ: Mưu kế, đen tối, quỷ quái, ám muội.
Động chủ việc mất mát, nhà cửa phải chia lìa, phòng kẻ nhỏ có tai ách, có tiểu nhân oán ghét.
☯ Lưu ý: Lục thú để phụ thêm trong vài trường hợp cần thiết, để tìm thêm phạm vi tình lý chánh động nhằm làm cho sự luận đoán rõ hơn 1. Thanh Long: Điềm lành, hỉ tín, hiền hòa.
2. Chu Tước: Chim chóc, tin tức, văn thơ, văn chương.
3. Câu Trần: Trì trệ, ù lì, điền thổ.
4. Đằng Xà: Điển linh, nhanh nhẹn, quái dị.
5. Bạch Hổ: Hung dữ, thô bạo, tang thương.
6. Huyền Vũ: Mưu kế, đen tối, quỷ quái, ám muội.

Ngày:
Giáp, ẤT an: Thanh Long thuộc hành Mộc ở hào sơ (1)
Bính, Đinh an: Chu Tước ” Hỏa ”> hào sơ
Mậu an: Câu Trần ” Thổ ” > hào sơ
Kỷ an: Đằng Xà ” Không chính vị ” > hào sơ
Canh Tân an: Bạch Hổ ” Kim ” > hào sơ
Nhâm Quý an: Huyền Vũ ” Thủy ”> hào sơ

Tốn
4
Ly 9
Hoả
Bính, Đinh
Khôn
2

Kỷ
Chấn
3

Mộc
5 Đoài 7
Kim
Canh, Tân
Mậu,
Cấn
8
Khảm
1

Thuỷ
Nhâm, Quý
6 Càn

 

1
. :: Vòng sao Thái tuế gồm có 12 sao là:
1– Thái tuế
2- Thái dương
3- Tang môn
4- Thái âm
5- Quan phù
6- Tử phù
7- Tuế phá
8- Long đức
9- Bạch hổ
10- Phúc đức
11- Điếu khách
12- Bệnh phù
4 cung mang một chi là:
Tý – Khảm – Hưu
Ngọ – Ly – Cảnh
Mão – Chấn – Thương
Dậu – Đoài – Kinh
4 cung mang 2 chi là :
Tuất Hợi – Càn – Kinh
Sửu Dần – Cấn – Sinh
Thìn Tỵ – Tốn – Đỗ
Mùi Thân – Khôn – Tử ::

Nhờ sự thay đổi vị trí của các sao, nên các sao có ảnh hưởng khắc chế lẫn nhau
Thí dụ: Thái tuế gặp Thái âm, ảnh hưởng của Thái tuế sẽ bị triết giảm rất nhiều hoặc Thái âm gặp Long đức ảnh hưởng sẽ gia tăng gấp bội
Sao Thái tuế được khởi căn cứ theo chi của năm. Năm nào thì Thái tuế khởi tại cung mang chi đó.

Thí dụ: Năm Ngọ thái tuế khởi an tại cung có chi Ngọ (Ly 9 cung) Năm Mậu Thìn an tại cung thìn ( Tốn 4 cung) v..v..
Muốn biết các sao thuộc vòng Thái tuế có ảnh hưởng mạnh vào tháng nào trong năm thì coi sao đó an vào cung nào thì tháng đó sẽ có ảnh hưởng.
Thí dụ: Thái tuế an tại cung Ngọ thì tháng 5 sẽ có ảnh hưởng nhiều nhất, an tại cung Kiền thì tháng 9-10 sẽ có nhiều ảnh hưởng.

:: Cách: ::



Phong Thuỷ Cải Vận Squaland

 
Đối tác
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK

Ngân hàng

NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ TP.HCM

Ngân hàng

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ TP.HCM
QUÂN ĐỘI

Ngân hàng

QUÂN ĐỘI
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Ngân hàng

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Ngân hàng

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Ngân hàng

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VN

Ngân hàng

NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VN
Call Now Button